Bảo hành 12 tháng và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là hai dòng khách hỏi nhiều nhất về KTZ35.5. Nhưng thứ quyết định máy chạy êm hay không lại là việc điểm làm việc thực tế có nằm trong dải 75 m³/h – 34 m hay không. Bài này nói về cả hai.
Cấu tạo cơ khí của KTZ35.5
KTZ35.5 là bản 5.5 Kw nên khối cơ khí được làm cho tải liên tục. Chi tiết vật liệu: Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng chất lượng cao.
Với họng 80mm, khoang bơm của KTZ35.5 có tiết diện đủ rộng để dòng không bị thắt; nhưng nếu bạn thu ống nhỏ hơn họng thì vận tốc tăng, mài mòn cánh của KTZ35.5 sẽ nhanh hơn dự kiến.
KTZ35.5 và các trường hợp không nên dùng
KTZ35.5 phủ được lưu lượng 75 m³/h. Trong thực tế bạn nên chọn điểm làm việc nằm khoảng giữa dải này, vì đó là vùng hiệu suất cao nhất và cũng là vùng động cơ 5.5 Kw chạy mát nhất.
Nếu bắt buộc phải làm việc ở đầu dải, hãy bù bằng cách tăng cỡ ống để giảm tổn thất, đưa điểm làm việc của KTZ35.5 dịch về giữa.
KTZ35.5 trong thực tế vận hành
Ở hố thu nước thải, điều kiện làm việc thực tế thường khắc nghiệt hơn hồ sơ: môi chất lẫn cặn, mực nước dao động, nguồn điện không ổn định. KTZ35.5 chịu được các điều kiện này nếu tủ nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có đủ bảo vệ và điểm làm việc nằm trong 75 m³/h.
Điều không nên làm là bắt KTZ35.5 xử lý môi chất ngoài phạm vi vật liệu công bố.
Điện cho KTZ35.5: những chỗ hay sai
Với KTZ35.5, tiết diện dây và chiều dài tuyến cấp là hai thứ đi cùng nhau. Sụt áp trên dây làm điện áp tại đầu cực KTZ35.5 thấp hơn 3 pha / 380V / 50Hz danh định, dòng tăng lên để giữ công suất 5.5 Kw, và rơ le nhiệt nhảy dù máy chưa quá tải cơ khí.
Cách kiểm nhanh: đo điện áp tại đầu cực KTZ35.5 lúc máy đang chạy tải, không đo lúc máy nghỉ.
KTZ35.5 thuộc dòng nào của Perotac
Điểm cần lưu ý về bảo hành của KTZ35.5: thời hạn 12 tháng, tính từ ngày xuất hàng. Hỏng do đấu sai nguồn so với 3 pha / 380V / 50Hz, do chạy khô hoặc do môi chất ngoài phạm vi vật liệu công bố không thuộc bảo hành.
Giữ lại phiếu xuất và ảnh nhãn thân KTZ35.5 để việc bảo hành nhanh hơn.
KTZ35.5 và các cấu hình gần nhất
Khi đã có tuyến ống cỡ 80mm và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, việc đổi giữa KTZ35.5 và các mã lân cận không phải sửa hạ tầng, chỉ cần tính lại cỡ dây và rơ le nhiệt theo công suất mới.
- KTZ21.5 – 1.5 Kw, cột áp 22 m
- KTZ22.2 – 2.2 Kw, cột áp 26 m
- KTZ32.2 – 2.2 Kw, cột áp 19 m
- KTZ33.7 – 3.7 Kw, cột áp 29 m
KTZ35.5 kêu, rung, tụt áp: xử lý thế nào
Khi lưu lượng của KTZ35.5 tụt dưới đầu nhỏ của dải 75 m³/h, hãy kiểm theo thứ tự từ ngoài vào: lưới chắn đường hút, van chặn có mở hết chưa, ống có gấp khúc mới không, rồi mới tới khoang bơm.
Thứ tự này tránh tháo KTZ35.5 khi nguyên nhân thực ra nằm ở đường ống.
Hai điểm kỹ thuật đáng chú ý
Bảo vệ mất pha và lệch pha
Lệch pha nhẹ kéo dài cũng làm nóng cuộn dây KTZ35.5. Rơ le bảo vệ nên đặt ngưỡng lệch vừa phải, đủ nhạy để cắt nhưng không nhảy liên tục theo dao động lưới.
Tiết diện dây và sụt áp
Dây quá nhỏ hoặc quá dài làm điện áp tại đầu cực KTZ35.5 thấp hơn 3 pha / 380V / 50Hz danh định. Động cơ 5.5 Kw bù bằng cách tăng dòng, nhiệt tăng và rơ le nhiệt nhảy sớm. Cách kiểm chắc chắn nhất là đo điện áp ngay tại đầu cực KTZ35.5 trong lúc máy chạy tải.
Các con số cần chốt trước khi đặt KTZ35.5
KTZ35.5 dùng động cơ 5.5 Kw. Đây là con số dùng để chọn dây và tủ, không phải con số nói lên máy bơm mạnh hay yếu – phần bơm được bao nhiêu nằm ở 75 m³/h và 34 m.
Họng 80mm của KTZ35.5 quyết định vận tốc dòng trong ống: cùng một lưu lượng, ống nhỏ hơn họng sẽ làm tăng tổn thất và kéo cột áp thực tế của KTZ35.5 xuống dưới mức ghi trong bảng.
Thông tin đặt KTZ35.5
Để đặt KTZ35.5, nên chuẩn bị trước ba thông tin: lưu lượng cần, cột áp cần, nguồn điện tại chỗ. Có ba số đó là chốt được cấu hình ngay, tránh đặt lệch mã.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá gửi theo bảng, chưa gồm VAT. Liên hệ Công ty Trung Kiên, hotline 0962.22.1587.

