Bơm bánh răng ăn khớp ngoài, răng xương cá, sản xuất theo tiêu chuẩn JB/T 6434. Khe hở cơ khí rất nhỏ (catalogue ghi cỡ 10 µm) nên dầu khó rò ngược, bơm giữ lưu lượng tốt với dầu đặc. Van an toàn bypass tích hợp xả áp về phía hút khi áp vượt ngưỡng.
Tốc độ định mức theo model
Tốc độ định mức theo catalogue; dầu càng đặc càng nên ưu tiên model tốc độ thấp.
Kho dầu, trạm cấp dầu, xưởng cơ khí, nhà máy có lò đốt dầu và hệ bôi trơn tuần hoàn. Catalogue ghi các chất lỏng phù hợp: dầu hỏa, dầu máy (nhớt), dầu nặng, dầu nhẹ, xăng.
Lắp đặt đúng cách
Kiểm tra chiều quay theo mũi tên thân bơm trước khi chạy tải.
Mồi đầy dầu vào thân bơm trước lần chạy đầu.
Lắp lọc ở đường hút, vệ sinh định kỳ.
Ống hút không nhỏ hơn họng hút, nhất là khi dầu đặc.
Bơm xăng, dầu nhẹ: động cơ và tủ điện phải đáp ứng yêu cầu phòng cháy nổ tại hiện trường.
Bơm được dầu đặc tới mức nào? Catalogue ghi độ nhớt 1 – 1.500 cSt. Dầu càng đặc thì ống hút càng phải to, đường hút ngắn và nên chọn model tốc độ thấp.
Van bypass có chỉnh lưu lượng được không? Van bypass để bảo vệ khi áp vượt ngưỡng, không dùng để điều chỉnh lâu dài. Chạy xả qua bypass liên tục làm dầu nóng lên.
Bơm xăng được không? Catalogue có ghi xăng. Khi đó động cơ, tủ điện và cách lắp phải đáp ứng yêu cầu phòng cháy nổ tại hiện trường.
Theo dõi khi vận hành
Vệ sinh lọc hút định kỳ, kiểm rò dầu ở phớt, để ý tiếng ồn và nhiệt độ thân bơm. Nếu van bypass xả liên tục, kiểm lại đường xả xem có van đóng hoặc tắc không.
Chọn theo 3 bước
Lưu lượng: thể tích cần chuyển chia thời gian (m³/h).
Độ nhớt: dầu càng đặc càng nên chọn model tốc độ thấp và ống hút to.
Áp: cộng tổn thất đường ống, lọc, độ cao; phải dưới áp tối đa của model.
Chỉnh lưu lượng
Lưu lượng bơm bánh răng tỷ lệ tốc độ quay. Muốn giảm lưu lượng thì giảm tốc bằng biến tần hoặc hộp số, không bóp van xả. Van bypass chỉ để bảo vệ, không dùng điều chỉnh lâu dài.
Sai lầm thường gặp
Để lọc hút tắc lâu ngày hoặc khóa van xả khi bơm vẫn chạy. Dấu hiệu: tiếng kêu lớn, lưu lượng hụt, van bypass xả liên tục, dầu nóng dần.
Giá được tính theo gì
Giá niêm yết để Liên hệ vì mỗi hệ khác nhau. Các yếu tố làm giá thay đổi:
Động cơ: loại thường hay loại phòng nổ khi bơm xăng, dầu nhẹ.
Đầu nối ren hay bích theo cỡ họng.
Phụ kiện: lọc hút, van, khớp nối mềm.
Ví dụ
Cần chuyển 20 m³ dầu trong 1 giờ, tức 20 m³/h. MRB300 (18 m³/h) hơi thiếu; MRB483.3 (29 m³/h) đủ và còn dư. Nếu dầu rất đặc, cân nhắc model lớn hơn chạy tốc độ thấp.
Liên hệ báo giá
Để chọn đúng máy, Thảo cần: loại dầu, độ nhớt hoặc nhiệt độ dầu, lưu lượng cần và quãng đường ống. Gửi qua Zalo hoặc gọi 0962 221 587, bên em phản hồi cấu hình và giá theo đúng thông tin anh/chị đưa.