Hai rotor quay ngược chiều nhờ cặp bánh răng đồng tốc trong hộp số, không chạm nhau và không chạm vỏ. Phần tiếp xúc inox 316L, tùy chọn duplex 2205 hoặc Hastelloy C276 cho môi chất ăn mòn; độ nhám bề mặt Ra ≤ 0,8 / 0,6 / 0,4 µm tùy chọn. Đổi chiều quay là đổi chiều bơm.
Nhà máy thực phẩm, đồ uống, sữa, dược, mỹ phẩm và hóa chất cần bơm sản phẩm đặc, có hạt, yêu cầu phần tiếp xúc bằng inox và cần đảo chiều bơm khi hồi sản phẩm về bồn.
Chọn rotor theo sản phẩm
Sản phẩm có hạt, dễ nát: rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn. Cần dòng êm, ít xung: 3 cánh xoắn hoặc 5 cánh. Hạt lớn, áp thấp: bướm đơn. Catalogue ghi rotor bướm là loại hãng khuyên dùng.
Chưa hợp khi
Chỉ bơm dầu, nhớt không cần vệ sinh thực phẩm: bơm nhớt bánh răng kinh tế hơn.
Chạy tốc độ tối đa liên tục được không? Không nên. Hãng ghi tốc độ khuyên dùng thấp hơn nhiều so với tốc độ tối đa (500 – 700 vòng/phút); chạy chậm giúp rotor và phớt bền hơn.
Điều khiển lưu lượng bằng gì? Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo hoặc biến tần, chọn theo mức cần chỉnh lưu lượng.
Áp tối đa bao nhiêu? 10 – 15 bar tùy model, ví dụ TUL-20 tới TUL-30 là 15 bar, TUL-100 và TUL-125 là 10 bar.
Lưu ý lắp đặt
Sản phẩm đặc cần đường hút ngắn, ống to, bơm đặt sát bồn. Lắp van an toàn và đồng hồ áp phía xả, không chạy khô kéo dài, kiểm chiều quay trước khi chạy.
Kinh nghiệm chọn
Chọn model sao cho lưu lượng cần đạt được ở tốc độ khuyên dùng, không phải tốc độ tối đa. Sản phẩm càng đặc càng nên chạy chậm và chọn cỡ lớn hơn.
Tính lưu lượng theo tốc độ
Lưu lượng (m³/h) = lít mỗi vòng × vòng/phút × 60 ÷ 1000. Ví dụ TUL-30 rotor bướm 0,374 lít/vòng chạy 300 vòng/phút cho khoảng 6,7 m³/h. Đây là lưu lượng lý thuyết; sản phẩm loãng và áp xả cao làm lưu lượng thực tế thấp hơn.
Sai lầm thường gặp
Tính lưu lượng theo tốc độ tối đa rồi cho bơm chạy liên tục ở đó: rotor và phớt nhanh mòn. Nên chọn cỡ đạt lưu lượng cần trong dải tốc độ khuyên dùng. Cũng đừng khóa van xả khi bơm chạy nếu chưa có van an toàn.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Giá niêm yết để Liên hệ vì mỗi hệ khác nhau. Các yếu tố làm giá thay đổi:
Cỡ model TUL-20 tới TUL-125 và kiểu rotor.
Vật liệu: inox 316L tiêu chuẩn hay duplex 2205, Hastelloy C276.
Kiểu động cơ và điều khiển tốc độ.
Khi nào không cần bơm rotor
Chất lỏng loãng gần như nước, lưu lượng lớn: bơm ly tâm inox thường kinh tế hơn. Bơm rotor phát huy khi sản phẩm đặc, có hạt, cần đẩy êm hoặc cần đảo chiều.
Liên hệ báo giá
Để chọn đúng máy, Thảo cần: tên sản phẩm, độ đặc, có hạt hay không, nhiệt độ, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh. Gửi qua Zalo hoặc gọi 0962 221 587, bên em phản hồi cấu hình và giá theo đúng thông tin anh/chị đưa.