CDXM90/10 – động cơ 0.75 Kw, họng 42/34 mm. Đây là mã Perotac hay được dùng cho trạm bơm đặt cạn nhờ dải 9 m³/h khá rộng và cột áp 24 m đủ cho các tuyến ống trung bình. Chi tiết từng phần ở dưới.
Vật liệu quyết định tuổi thọ CDXM90/10
Vật liệu CDXM90/10: Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 304 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic. Xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan.
Khi làm hồ sơ vật tư cho CDXM90/10, ba dòng cần trích đúng là vật liệu, tiêu chuẩn (Lớp cách điện F Bảo vệ IP44) và xuất xứ; các dòng còn lại như 0.75 Kw, 9 m³/h, 24 m, 42/34 mm thuộc phần thông số vận hành.
Chọn giữa CDXM90/10 và mã lân cận
Bản 0.75 Kw như CDXM90/10 thường được chọn làm máy chính, còn mã nhỏ hơn trong cùng họ làm máy dự phòng. Danh sách các cấu hình có tại kho:
- CDX90/10 – 0.75 Kw, cột áp 28 m
- CDX120/15 – 1.1 Kw, cột áp 24 m
- CDXM120/15 – 1.1 Kw, cột áp 28 m
- CDX120/20 – 1.5 Kw, cột áp 32 m
Perotac CDXM90/10 tại kho
Bảng nhận dạng nhanh CDXM90/10: hãng Perotac, công suất 0.75 Kw, nguồn 1 pha / 220V / 50Hz, họng 42/34 mm, bảo hành 12 tháng. Khi đặt hàng, chỉ cần nêu đúng mã CDXM90/10 là đủ để tránh lẫn với các bản cùng họ khác số cuối.
Nếu nhãn máy khác bảng thông số, hãy dừng lắp và đối chiếu lại trước khi đóng điện.
Thực tế sử dụng CDXM90/10
Khi thay máy cũ trong trạm bơm đặt cạn, CDXM90/10 được chọn nếu dải 24 m phủ được cột áp thực tế đo lại sau nhiều năm ống đóng cặn. Đừng lấy cột áp thiết kế ban đầu làm căn cứ.
Họng 42/34 mm của CDXM90/10 nên được đối chiếu với họng máy cũ trước khi tháo, để chuẩn bị đoạn chuyển nếu lệch cỡ.
Điện cho CDXM90/10: những chỗ hay sai
Với CDXM90/10, tiết diện dây và chiều dài tuyến cấp là hai thứ đi cùng nhau. Sụt áp trên dây làm điện áp tại đầu cực CDXM90/10 thấp hơn 1 pha / 220V / 50Hz danh định, dòng tăng lên để giữ công suất 0.75 Kw, và rơ le nhiệt nhảy dù máy chưa quá tải cơ khí.
Cách kiểm nhanh: đo điện áp tại đầu cực CDXM90/10 lúc máy đang chạy tải, không đo lúc máy nghỉ.
Giải thích thêm về mặt kỹ thuật
Số tầng cánh và cột áp
Cột áp của một bơm ly tâm gần như cộng dồn theo số tầng cánh, trong khi lưu lượng do đường kính và bề rộng cánh quyết định. Vì vậy hai mã cùng công suất 0.75 Kw có thể cho cột áp lệch nhau nhiều. Với CDXM90/10, dải 24 m là kết quả của cấu hình cánh cụ thể chứ không suy ra từ 0.75 Kw.
Tính tổn thất trước khi chọn cỡ
Cách làm gọn: cộng chiều cao đẩy thực, tổn thất ma sát và tổn thất cục bộ, được cột áp tổng; đối chiếu số này vào dải 24 m của CDXM90/10 rồi đọc lưu lượng tương ứng trong dải 9 m³/h.
Xử lý nhanh các lỗi của CDXM90/10
Rung mạnh ở CDXM90/10 thường do bệ không phẳng, khớp mềm bị bỏ, hoặc xâm thực. Xâm thực có dấu hiệu riêng: tiếng như sỏi trong khoang, kèm áp đầu đẩy dao động quanh dải 24 m.
Khắc phục xâm thực bằng cách giảm tổn thất đường hút hoặc hạ độ cao hút, không phải bằng cách tăng công suất từ 0.75 Kw lên cỡ lớn hơn.
Đọc bảng thông số CDXM90/10 cho đúng
Nhiều người đọc bảng thông số chỉ nhìn số lớn nhất. Với CDXM90/10, lưu lượng đỉnh trong dải 9 m³/h chỉ đạt được khi cột áp gần bằng 0, tức là bơm xả tự do. Ngược lại, cột áp đỉnh trong dải 24 m là lúc CDXM90/10 gần như không cho lưu lượng.
Vì vậy khi báo nhu cầu, hãy nói đồng thời cả lưu lượng và cột áp cần có, rồi mới đối chiếu xem CDXM90/10 (0.75 Kw, họng 42/34 mm) có phủ được điểm đó không.
Đặt hàng và hỗ trợ kỹ thuật cho CDXM90/10
Trung Kiên cung cấp CDXM90/10 và các mã cùng họ, kèm phụ kiện đấu nối cỡ 42/34 mm. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Với hệ cần dự phòng, có thể đặt hai máy luân phiên cùng dải 9 m³/h thay vì một máy lớn. Tư vấn và báo giá chưa gồm VAT: 0962.22.1587.

