FS75/40T của Aquaris không phải mã lớn nhất trong dải, nhưng 0.55 Kw với 18 m³/h là cấu hình được đặt nhiều nhất cho hố thu nước thải. Cột áp 9.5 m và họng 40 mm là hai thông số nên kiểm lại theo sơ đồ ống trước khi chốt.
Ứng dụng FS75/40T theo cỡ công trình
FS75/40T với động cơ 0.55 Kw thuộc nhóm cỡ trung. Trong thực tế, các công trình chọn mã này thường vì cần dự phòng hai máy luân phiên mà vẫn giữ chi phí điện hợp lý; mỗi máy chỉ chạy nửa thời gian nên tuổi thọ phớt và ổ bi dài hơn.
Sơ đồ hai máy luân phiên cần van một chiều riêng cho từng nhánh, cỡ 40 mm.
Đối chiếu FS75/40T với mã cùng loại
Trong nhóm bơm chìm nước thải Aquaris tại kho, FS75/40T là bản 0.55 Kw với cột áp 9.5 m. Các mã lân cận cùng họ:
- FS75/40M – 0.55 Kw, cột áp 9.5 m
- FS100/40M – 0.75 Kw, cột áp 10 m
- FS150/40M – 1.1 Kw, cột áp 12.5 m
- FS200/50M – 1.5 Kw, cột áp 14 m
Khi nhu cầu của bạn lệch khỏi dải 9.5 m của FS75/40T, hãy nhìn sang các mã trên trước khi đổi sang họ khác.
Hiểu bảng thông số FS75/40T trước khi tính ống
FS75/40T dùng động cơ 0.55 Kw. Đây là con số dùng để chọn dây và tủ, không phải con số nói lên máy bơm mạnh hay yếu – phần bơm được bao nhiêu nằm ở 18 m³/h và 9.5 m.
Họng 40 mm của FS75/40T quyết định vận tốc dòng trong ống: cùng một lưu lượng, ống nhỏ hơn họng sẽ làm tăng tổn thất và kéo cột áp thực tế của FS75/40T xuống dưới mức ghi trong bảng.
Lịch kiểm tra định kỳ cho FS75/40T
Chạy khô là kiểu hỏng nhanh nhất với FS75/40T: mất nước làm phớt cháy trong ít phút. Nếu FS75/40T đặt ở hố thu nước thải, nên có bảo vệ mực nước hoặc bảo vệ dòng thấp đặt trong tủ nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Sau mỗi lần mất nước, hãy kiểm phớt của FS75/40T trước khi cho chạy lại.
Kiến thức kỹ thuật liên quan tới FS75/40T
Đo lưu lượng và áp thực tế
Thay vì tin cảm nhận, hãy đo: đồng hồ áp ở đầu đẩy và một phép đo lưu lượng đơn giản là đủ để biết FS75/40T đang làm việc ở đâu trong dải 18 m³/h – 9.5 m. Có hai số này thì mọi kết luận về máy mới có căn cứ.
Hiện tượng búa nước
Búa nước không phụ thuộc công suất 0.55 Kw mà phụ thuộc vận tốc dòng và chiều dài tuyến. Tuyến dài, ống nhỏ hơn họng 40 mm thì xung áp càng mạnh mỗi lần FS75/40T dừng.
Đấu ống cho họng 40 mm của FS75/40T
Khớp nối mềm giữa FS75/40T và tuyến ống là chi tiết hay bị cắt bỏ để tiết kiệm. Hậu quả là rung của động cơ 0.55 Kw truyền hết vào ống, các mối hàn nứt dần và FS75/40T bị kéo lệch tâm theo thời gian.
Với họng 40 mm, khớp mềm cùng cỡ là đủ, không cần cỡ lớn hơn.
Sự cố thường gặp ở FS75/40T
FS75/40T chạy nhưng không lên nước: kiểm chiều quay, kiểm mồi nước, kiểm rò khí ở đường hút. Ba nguyên nhân này chiếm phần lớn trường hợp và đều không phải lỗi máy.
FS75/40T lên nước nhưng yếu: đối chiếu áp đo được với dải 9.5 m; nếu thấp hơn, xem tổn thất trên ống và độ mòn cánh.
FS75/40T nhảy rơ le: đo điện áp từng pha so với 3 pha / 380V / 50Hz và dòng so với định mức của bản 0.55 Kw.
Đặt FS75/40T tại Trung Kiên
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Trung Kiên cấp FS75/40T kèm hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng, không chỉ trong hạn bảo hành 24 tháng.
Nếu cần thay thế máy đang chạy, gửi trước ảnh nhãn máy cũ và cỡ họng để đối chiếu với 40 mm của FS75/40T. Hotline 0962.22.1587, báo giá chưa gồm VAT.

