150WC120-10-7.5 là phiên bản 7.5 Kw trong nhóm bơm chìm nước thải Perotac. Điểm cần nhớ trước khi đặt hàng: họng DN150, nguồn 3 pha/380V/50Hz, lưu lượng 200 m³/h và cột áp 26 m. Toàn bộ nội dung bên dưới được viết quanh bốn con số này.
150WC120-10-7.5 trong thực tế vận hành
Với hố thu nước thải, việc chọn 150WC120-10-7.5 nên đi kèm khảo sát mực nước và độ cao hút. Cột áp trong dải 26 m là cột áp tổng, đã gồm cả chiều cao hút; bỏ sót phần này là lý do phổ biến làm máy đo ra thấp hơn công bố.
Lưu lượng thu được sẽ nằm trong dải 200 m³/h tương ứng với cột áp tổng thực tế đó.
Lắp 150WC120-10-7.5 sao cho không phải sửa lại
Với hố thu nước thải, vị trí đặt 150WC120-10-7.5 nên thuận cho việc tháo bảo dưỡng: chừa khoảng trống quanh máy, không kẹp 150WC120-10-7.5 vào góc tường. Động cơ 7.5 Kw cần không gian thoát nhiệt.
Nguồn 3 pha/380V/50Hz nên đi trong ống bảo vệ riêng, không đi chung máng với tuyến tín hiệu điều khiển của 150WC120-10-7.5.
Perotac và mã 150WC120-10-7.5
150WC120-10-7.5 nằm trong nhóm bơm chìm nước thải do Perotac sản xuất. Máy có cấu hình 7.5 Kw, họng DN150, dải 200 m³/h và 26 m. Xuất xứ công bố: Nhập khẩu Đài Loan.
Hàng cùng mã 150WC120-10-7.5 thường được giữ tồn để phục vụ thay thế nhanh cho các trạm đang chạy.
150WC120-10-7.5 phù hợp công trình nào
Khi thay máy cũ bằng 150WC120-10-7.5, hãy đo lại tuyến ống chứ đừng tin thông số máy cũ: ống đóng cặn làm tổn thất tăng, nên cột áp thực tế cần có thường cao hơn hồ sơ ban đầu. Đối chiếu con số mới với dải 26 m của 150WC120-10-7.5.
Họng 150WC120-10-7.5 là DN150 – nếu khác họng máy cũ thì cần chuẩn bị đoạn chuyển trước khi tháo máy cũ ra.
Điện cho 150WC120-10-7.5: những chỗ hay sai
Trước khi đóng điện cho 150WC120-10-7.5, chốt ba việc: nguồn tại chỗ đúng 3 pha/380V/50Hz chưa, rơ le nhiệt đã đặt theo dòng của bản 7.5 Kw chưa, tiếp địa đã có chưa. Thiếu tiếp địa là lỗi hay bị bỏ qua nhất khi lắp bơm chìm nước thải.
Sau khi chạy 30 phút, đo lại dòng từng pha của 150WC120-10-7.5 và ghi vào sổ để làm mốc so sánh cho các lần bảo dưỡng sau.
Bổ sung kỹ thuật cho người vận hành
Tầng cánh, đường kính cánh và dải làm việc
Đường kính cánh quyết định cột áp mỗi tầng, bề rộng cánh quyết định lưu lượng. Dải 200 m³/h – 26 m của 150WC120-10-7.5 là tổ hợp của hai yếu tố đó; đọc riêng 7.5 Kw không suy ra được dải này.
Dấu hiệu nhận biết xâm thực
Khác với ổ bi mòn, xâm thực làm tiếng ồn thay đổi theo độ mở van. Thử đóng bớt van đẩy: nếu tiếng giảm rõ thì khả năng cao 150WC120-10-7.5 đang xâm thực chứ không phải hỏng cơ khí.
150WC120-10-7.5: sáu dòng thông số quan trọng
Với 150WC120-10-7.5, hai số đáng chú ý nhất là 200 m³/h và 26 m. Cách dùng đúng là vẽ tuyến ống của bạn ra, cộng chiều cao đẩy thực với tổn thất ma sát, được bao nhiêu mét thì đối chiếu vào dải 26 m của 150WC120-10-7.5; giá trị lưu lượng tương ứng trong dải 200 m³/h chính là sản lượng bạn thực nhận.
Động cơ 7.5 Kw chạy 3 pha/380V/50Hz, họng DN150 – ba thông số này của 150WC120-10-7.5 không thay đổi theo điểm làm việc.
Đặt hàng 150WC120-10-7.5 và tư vấn chọn cỡ
Nếu bạn còn chưa chắc 150WC120-10-7.5 có đúng cỡ, hãy gửi sơ đồ tuyến ống và mực nước; kỹ thuật Trung Kiên sẽ đối chiếu với dải 200 m³/h và 26 m rồi trả lời bằng con số cụ thể.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá 150WC120-10-7.5 chưa gồm VAT. Hotline 0962.22.1587.

