Nếu bạn đang so vài mã cùng tầm cho hố thu nước thải, hãy nhìn vào bộ số của 300WC800-12-45: 45 Kw, 1500 m³/h, 21 m, họng DN300, nguồn 3 pha/380V/50Hz. Bộ số này cho biết máy phù hợp tuyến ống nào và cần tủ bảo vệ cỡ nào.
Chọn đúng cỡ: trường hợp của 300WC800-12-45
Với hố thu nước thải, 300WC800-12-45 thường được chọn khi cần một máy chạy liên tục thay vì ghép hai máy nhỏ. Lý do là dải 1500 m³/h của 300WC800-12-45 đủ rộng để phủ cả giờ cao điểm và giờ thấp điểm mà không phải bật tắt nhiều.
Nếu phụ tải dao động rất mạnh, phương án hai máy luân phiên vẫn hợp lý hơn một 300WC800-12-45 đơn.
Cấp nguồn đúng cho 300WC800-12-45
Với 300WC800-12-45, tiết diện dây và chiều dài tuyến cấp là hai thứ đi cùng nhau. Sụt áp trên dây làm điện áp tại đầu cực 300WC800-12-45 thấp hơn 3 pha/380V/50Hz danh định, dòng tăng lên để giữ công suất 45 Kw, và rơ le nhiệt nhảy dù máy chưa quá tải cơ khí.
Cách kiểm nhanh: đo điện áp tại đầu cực 300WC800-12-45 lúc máy đang chạy tải, không đo lúc máy nghỉ.
Ba tình huống hay gặp với 300WC800-12-45
Trường hợp 300WC800-12-45 tự dừng rồi tự chạy lại: khả năng cao là rơ le nhiệt tác động theo nhiệt độ, hoặc bảo vệ mất pha nhấp nháy theo lưới. Kiểm nguồn 3 pha/380V/50Hz trong giờ cao điểm thay vì kiểm lúc lưới nhẹ tải.
Nếu chu kỳ dừng – chạy lặp nhanh, cắt điện 300WC800-12-45 và xử lý xong mới cho chạy tiếp, tránh làm cháy cuộn dây 45 Kw.
Bệ, ống và van cho 300WC800-12-45
Với hố thu nước thải, vị trí đặt 300WC800-12-45 nên thuận cho việc tháo bảo dưỡng: chừa khoảng trống quanh máy, không kẹp 300WC800-12-45 vào góc tường. Động cơ 45 Kw cần không gian thoát nhiệt.
Nguồn 3 pha/380V/50Hz nên đi trong ống bảo vệ riêng, không đi chung máng với tuyến tín hiệu điều khiển của 300WC800-12-45.
Kiến thức nền khi dùng 300WC800-12-45
Tổn thất áp trên đường ống
Tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc dòng. Thu ống nhỏ hơn họng DN300 của 300WC800-12-45 làm vận tốc tăng, tổn thất tăng nhanh, và điểm làm việc dịch lên phía cột áp cao của dải 21 m kèm lưu lượng tụt.
Tầng cánh, đường kính cánh và dải làm việc
Đường kính cánh quyết định cột áp mỗi tầng, bề rộng cánh quyết định lưu lượng. Dải 1500 m³/h – 21 m của 300WC800-12-45 là tổ hợp của hai yếu tố đó; đọc riêng 45 Kw không suy ra được dải này.
300WC800-12-45 đứng ở đâu trong dải
Điểm phân biệt 300WC800-12-45 với mã liền kề là cặp 1500 m³/h – 21 m, không phải công suất 45 Kw. Hai mã cùng công suất vẫn có thể lệch nhau đáng kể về cột áp.
- 300WC1200-20-110 – 110 Kw, cột áp 34 m
- 300WC950-20-95 – 95 Kw, cột áp 34 m
- 300WC800-20-75 – 75 Kw, cột áp 30 m
- 300WC800-15-55 – 55 Kw, cột áp 25 m
300WC800-12-45 dùng ở đâu
300WC800-12-45 với động cơ 45 Kw thuộc nhóm cỡ trung. Trong thực tế, các công trình chọn mã này thường vì cần dự phòng hai máy luân phiên mà vẫn giữ chi phí điện hợp lý; mỗi máy chỉ chạy nửa thời gian nên tuổi thọ phớt và ổ bi dài hơn.
Sơ đồ hai máy luân phiên cần van một chiều riêng cho từng nhánh, cỡ DN300.
300WC800-12-45: sáu dòng thông số quan trọng
Với 300WC800-12-45, hai số đáng chú ý nhất là 1500 m³/h và 21 m. Cách dùng đúng là vẽ tuyến ống của bạn ra, cộng chiều cao đẩy thực với tổn thất ma sát, được bao nhiêu mét thì đối chiếu vào dải 21 m của 300WC800-12-45; giá trị lưu lượng tương ứng trong dải 1500 m³/h chính là sản lượng bạn thực nhận.
Động cơ 45 Kw chạy 3 pha/380V/50Hz, họng DN300 – ba thông số này của 300WC800-12-45 không thay đổi theo điểm làm việc.
Mua 300WC800-12-45 ở đâu
300WC800-12-45 (45 Kw, họng DN300) được Trung Kiên giữ tồn để phục vụ thay thế nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kỹ thuật hỗ trợ đọc bản vẽ, tính tổn thất đường ống và chọn cỡ tủ cho nguồn 3 pha/380V/50Hz. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline 0962.22.1587.

