Bảo hành 12 tháng và nguồn 1 pha/220V/50Hz là hai dòng khách hỏi nhiều nhất về 50WC9-22-2.2. Nhưng thứ quyết định máy chạy êm hay không lại là việc điểm làm việc thực tế có nằm trong dải 35 m³/h – 24 m hay không. Bài này nói về cả hai.
Thực tế sử dụng 50WC9-22-2.2
50WC9-22-2.2 được dùng cả cho hệ mới và hệ cải tạo. Ở hệ mới, bạn có thể chọn cỡ ống lớn hơn DN50 để đưa điểm làm việc về giữa dải 35 m³/h – 24 m. Ở hệ cải tạo, thường phải chấp nhận ống cũ và bù bằng cách chọn mã có biên cột áp cao hơn.
Nguồn 1 pha/220V/50Hz là điều kiện cần kiểm đầu tiên ở hệ cải tạo.
Kiến thức kỹ thuật liên quan tới 50WC9-22-2.2
Đo lưu lượng và áp thực tế
Thay vì tin cảm nhận, hãy đo: đồng hồ áp ở đầu đẩy và một phép đo lưu lượng đơn giản là đủ để biết 50WC9-22-2.2 đang làm việc ở đâu trong dải 35 m³/h – 24 m. Có hai số này thì mọi kết luận về máy mới có căn cứ.
Mực nước động: chỗ hay tính thiếu
Khi đo để chọn 50WC9-22-2.2, hãy đo mực nước sau khi hệ đã chạy ổn định vài chục phút. Chênh lệch giữa mực tĩnh và mực động ở nhiều công trình lên tới vài mét, đủ để đẩy 50WC9-22-2.2 ra khỏi vùng giữa dải 24 m.
Đọc bảng thông số 50WC9-22-2.2 cho đúng
Khi đối chiếu 50WC9-22-2.2 với bản vẽ, hãy kiểm theo thứ tự: họng DN50 có khớp cỡ ống chưa, nguồn 1 pha/220V/50Hz có sẵn tại trạm chưa, cột áp cần có nằm trong 24 m chưa, cuối cùng mới xét lưu lượng 35 m³/h.
Thứ tự này giúp loại nhanh: nếu nguồn điện tại chỗ không đúng 1 pha/220V/50Hz thì 50WC9-22-2.2 (2.2 Kw) không dùng được, xét tiếp các số khác cũng vô nghĩa.
Nguồn 1 pha/220V/50Hz và cỡ tủ cho 50WC9-22-2.2
Danh mục tối thiểu cho tủ điện của 50WC9-22-2.2 (2.2 Kw, 1 pha/220V/50Hz):
- Aptomat tổng chọn theo dòng định mức
- Khởi động từ phù hợp cấp tải liên tục
- Rơ le nhiệt đặt sát dòng thực đo
- Bảo vệ mất pha, lệch pha
- Bảo vệ chạy khô nếu 50WC9-22-2.2 đặt tại hố thu nước thải
Lắp 50WC9-22-2.2 sao cho không phải sửa lại
Bệ đặt 50WC9-22-2.2 phải phẳng và đủ khối lượng để dập rung của động cơ 2.2 Kw. Bệ lệch làm lực dọc trục đổi chiều, ổ bi 50WC9-22-2.2 mòn nhanh và sinh tiếng ồn sau vài tháng.
Nếu bắt buộc đặt trên sàn thép, nên thêm đệm giảm chấn và không siết bu lông lệch lực.
Vận hành và bảo dưỡng 50WC9-22-2.2
Tiếng ồn lạ từ 50WC9-22-2.2 thường có ba nguồn: ổ bi mòn, vật rắn trong khoang bơm, hoặc xâm thực do thiếu áp hút. Phân biệt được nguồn nào giúp tránh tháo máy không cần thiết.
Nếu tiếng ồn đi kèm lưu lượng tụt dưới dải 35 m³/h và áp tụt dưới dải 24 m, khả năng cao là xâm thực hoặc tắc đường hút của 50WC9-22-2.2.
50WC9-22-2.2 kêu, rung, tụt áp: xử lý thế nào
Khi 50WC9-22-2.2 bị kẹt không quay: cắt điện, quay trục bằng tay. Quay được nhẹ thì lỗi nằm ở phần điện của nguồn 1 pha/220V/50Hz; quay nặng hoặc không quay thì có vật rắn trong khoang hoặc ổ bi đã hỏng.
Không đóng điện lại để “thử thông” – dòng khởi động của bản 2.2 Kw sẽ làm cháy cuộn dây trong vài giây.
Dải sản phẩm quanh 50WC9-22-2.2
Điểm phân biệt 50WC9-22-2.2 với mã liền kề là cặp 35 m³/h – 24 m, không phải công suất 2.2 Kw. Hai mã cùng công suất vẫn có thể lệch nhau đáng kể về cột áp.
- 300WC1200-20-110 – 110 Kw, cột áp 34 m
- 300WC950-20-95 – 95 Kw, cột áp 34 m
- 300WC800-20-75 – 75 Kw, cột áp 30 m
- 300WC800-15-55 – 55 Kw, cột áp 25 m
Tính chọn 50WC9-22-2.2 theo tuyến ống thực
Đừng chọn 50WC9-22-2.2 theo công suất 2.2 Kw. Hai mã cùng 2.2 Kw có thể cho dải cột áp rất khác nhau tùy số tầng cánh và đường kính cánh. Căn cứ đúng là cặp 35 m³/h – 24 m của chính 50WC9-22-2.2.
Chỉ sau khi cặp số đó khớp mới dùng 2.2 Kw để tính dây và tủ.
Đặt 50WC9-22-2.2 tại Trung Kiên
Đặt 50WC9-22-2.2 tại Công ty Trung Kiên. Hàng kèm bảo hành 12 tháng theo chính sách hãng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đơn hàng số lượng lớn hoặc đơn kèm tủ điện cho nguồn 1 pha/220V/50Hz có phương án riêng; báo giá chưa gồm VAT. Gọi 0962.22.1587.

