FS150/40T là phiên bản 1.1 Kw trong nhóm bơm chìm nước thải Aquaris. Điểm cần nhớ trước khi đặt hàng: họng 40 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, lưu lượng 24 m³/h và cột áp 12.5 m. Toàn bộ nội dung bên dưới được viết quanh bốn con số này.
Bảo dưỡng FS150/40T theo chu kỳ
Nhật ký vận hành cho FS150/40T chỉ cần bốn cột: ngày, dòng ba pha, áp đầu đẩy, ghi chú. Sau vài tháng bạn sẽ thấy xu hướng, và xu hướng mới là thứ báo trước hỏng hóc của FS150/40T.
Nếu áp đầu đẩy giảm đều mà dòng không đổi, nguyên nhân thường nằm ở cánh mòn chứ không ở động cơ 1.1 Kw.
Kiến thức chọn và dùng bơm chìm nước thải
Mực nước động: chỗ hay tính thiếu
Khi đo để chọn FS150/40T, hãy đo mực nước sau khi hệ đã chạy ổn định vài chục phút. Chênh lệch giữa mực tĩnh và mực động ở nhiều công trình lên tới vài mét, đủ để đẩy FS150/40T ra khỏi vùng giữa dải 12.5 m.
Vì sao phải lấy mực nước động
Cột áp tổng gồm chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống. Chiều cao hình học phải lấy từ mực nước động. Với FS150/40T, sai số vài mét ở khâu này làm lệch hẳn kết quả đối chiếu với dải 12.5 m.
Chi tiết cấu tạo FS150/40T
FS150/40T là bản 1.1 Kw nên khối cơ khí được làm cho tải liên tục. Chi tiết vật liệu: Thân bơm: 100% Inox 304 Cánh bơm: Inox 304 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Với họng 40 mm, khoang bơm của FS150/40T có tiết diện đủ rộng để dòng không bị thắt; nhưng nếu bạn thu ống nhỏ hơn họng thì vận tốc tăng, mài mòn cánh của FS150/40T sẽ nhanh hơn dự kiến.
FS150/40T làm việc trong dải nào
Khi đối chiếu FS150/40T với bản vẽ, hãy kiểm theo thứ tự: họng 40 mm có khớp cỡ ống chưa, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có sẵn tại trạm chưa, cột áp cần có nằm trong 12.5 m chưa, cuối cùng mới xét lưu lượng 24 m³/h.
Thứ tự này giúp loại nhanh: nếu nguồn điện tại chỗ không đúng 3 pha / 380V / 50Hz thì FS150/40T (1.1 Kw) không dùng được, xét tiếp các số khác cũng vô nghĩa.
Thực tế sử dụng FS150/40T
FS150/40T được dùng cả cho hệ mới và hệ cải tạo. Ở hệ mới, bạn có thể chọn cỡ ống lớn hơn 40 mm để đưa điểm làm việc về giữa dải 24 m³/h – 12.5 m. Ở hệ cải tạo, thường phải chấp nhận ống cũ và bù bằng cách chọn mã có biên cột áp cao hơn.
Nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là điều kiện cần kiểm đầu tiên ở hệ cải tạo.
Trước và sau FS150/40T là mã nào
Khi đã có tuyến ống cỡ 40 mm và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, việc đổi giữa FS150/40T và các mã lân cận không phải sửa hạ tầng, chỉ cần tính lại cỡ dây và rơ le nhiệt theo công suất mới.
- FS75/40M – 0.55 Kw, cột áp 9.5 m
- FS100/40M – 0.75 Kw, cột áp 10 m
- FS150/40M – 1.1 Kw, cột áp 12.5 m
- FS200/50M – 1.5 Kw, cột áp 14 m
Đấu ống cho họng 40 mm của FS150/40T
Đường ống đấu vào FS150/40T nên có cỡ bằng hoặc lớn hơn 40 mm. Thu nhỏ ống để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm mất cột áp: tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc, và FS150/40T sẽ chạy lệch khỏi giữa dải 12.5 m.
Giá đỡ ống phải độc lập, không để trọng lượng ống treo lên họng của FS150/40T.
Sự cố thường gặp ở FS150/40T
Danh mục kiểm khi FS150/40T có vấn đề:
- Chiều quay đúng chưa
- Điện áp ba pha có cân, có đủ 3 pha / 380V / 50Hz
- Dòng có vượt định mức bản 1.1 Kw
- Áp đầu đẩy so với dải 12.5 m
- Lưu lượng thực so với dải 24 m³/h
- Lưới chắn và van trên tuyến 40 mm
Liên hệ đặt FS150/40T
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Trung Kiên cấp FS150/40T kèm hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng, không chỉ trong hạn bảo hành 24 tháng.
Nếu cần thay thế máy đang chạy, gửi trước ảnh nhãn máy cũ và cỡ họng để đối chiếu với 40 mm của FS150/40T. Hotline 0962.22.1587, báo giá chưa gồm VAT.

