Câu hỏi “máy này bơm được bao nhiêu khối một giờ” với CM80-200/37 có câu trả lời thẳng: 96 – 240 m³/h. Kèm theo là cột áp 59.6 – 46.1 m và công suất 37 Kw. Phần sau giải thích vì sao hai đầu dải lại lệch nhau như vậy.
CM80-200/37 được làm bằng gì
Khối động cơ 37 Kw của CM80-200/37 và khối bơm được ghép qua trục chung. Khi lắp CM80-200/37, độ đồng tâm và độ phẳng bệ là hai yếu tố cơ khí ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ ổ bi.
Với họng 80 / 100 mm, CM80-200/37 cần đoạn ống thẳng trước họng hút để dòng vào cánh đều; đặt cút ngay sát họng là nguyên nhân phổ biến làm CM80-200/37 rung và tụt cột áp so với dải 59.6 – 46.1 m.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cát mịn và mài mòn cánh
Hạt cát mịn không làm bơm kẹt ngay mà mài dần mặt cánh và khe hở. Hậu quả là cột áp của CM80-200/37 tụt dần khỏi dải 59.6 – 46.1 m trong khi dòng điện gần như không đổi. Nếu môi chất có cát, phải chọn vật liệu cánh chịu mài, không chỉ tăng công suất.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Mỗi lần khởi động, dòng qua động cơ 37 Kw lớn hơn nhiều dòng chạy ổn định. Bật tắt dày làm nóng cuộn dây và mòn tiếp điểm khởi động từ. Bình tích áp giữ áp trong khoảng, nhờ đó CM80-200/37 chạy ít lần hơn và mỗi lần dài hơn.
Cách kiểm CM80-200/37 có đúng cỡ
Bảng đối chiếu nhanh cho CM80-200/37:
- Cần cột áp trong 59.6 – 46.1 m: CM80-200/37 phù hợp
- Cần lưu lượng trong 96 – 240 m³/h: CM80-200/37 phù hợp
- Nguồn tại chỗ đúng 3 pha / 380V / 50Hz: dùng được ngay
- Ống hiện có bằng hoặc lớn hơn 80 / 100 mm: không cần chế cổ
Thiếu một trong bốn dòng thì nên tính lại trước khi đặt CM80-200/37.
CM80-200/37 lắp cho hệ nào
CM80-200/37 được dùng cả cho hệ mới và hệ cải tạo. Ở hệ mới, bạn có thể chọn cỡ ống lớn hơn 80 / 100 mm để đưa điểm làm việc về giữa dải 96 – 240 m³/h – 59.6 – 46.1 m. Ở hệ cải tạo, thường phải chấp nhận ống cũ và bù bằng cách chọn mã có biên cột áp cao hơn.
Nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là điều kiện cần kiểm đầu tiên ở hệ cải tạo.
CM80-200/37 làm việc trong dải nào
Thông số công bố của CM80-200/37: 96 – 240 m³/h cho lưu lượng, 59.6 – 46.1 m cho cột áp, 37 Kw cho công suất trục, 3 pha / 380V / 50Hz cho nguồn cấp, 80 / 100 mm cho họng. Bảo hành 24 tháng.
Phần vật liệu của CM80-200/37 được ghi là: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Tiêu chuẩn kèm theo: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55. Xuất xứ: Italy. Đây là các dòng khách hay cần khi làm hồ sơ nghiệm thu cho CM80-200/37.
Vị trí của CM80-200/37 trong nhóm
Nếu bạn cần tăng lưu lượng mà giữ nguyên tuyến ống 80 / 100 mm, phương án ghép hai máy song song thường hợp lý hơn đổi CM80-200/37 sang mã lớn: hai máy cùng dải 96 – 240 m³/h ghép song song cho lưu lượng cộng lại, cột áp giữ nguyên.
Ngược lại, muốn tăng cột áp so với 59.6 – 46.1 m thì phải ghép nối tiếp hoặc đổi sang mã nhiều tầng cánh hơn, chứ không phải tăng công suất từ 37 Kw.
Chẩn đoán lỗi CM80-200/37 theo dấu hiệu
Khi CM80-200/37 bị kẹt không quay: cắt điện, quay trục bằng tay. Quay được nhẹ thì lỗi nằm ở phần điện của nguồn 3 pha / 380V / 50Hz; quay nặng hoặc không quay thì có vật rắn trong khoang hoặc ổ bi đã hỏng.
Không đóng điện lại để “thử thông” – dòng khởi động của bản 37 Kw sẽ làm cháy cuộn dây trong vài giây.
Chuẩn bị mặt bằng cho CM80-200/37
Bệ đặt CM80-200/37 phải phẳng và đủ khối lượng để dập rung của động cơ 37 Kw. Bệ lệch làm lực dọc trục đổi chiều, ổ bi CM80-200/37 mòn nhanh và sinh tiếng ồn sau vài tháng.
Nếu bắt buộc đặt trên sàn thép, nên thêm đệm giảm chấn và không siết bu lông lệch lực.
Liên hệ đặt CM80-200/37
Bạn đang cân giữa CM80-200/37 và một mã lân cận? Gọi 0962.22.1587, nêu cột áp thực tế cần có, kỹ thuật sẽ nói rõ mã nào phủ được điểm đó thay vì để bạn chọn theo công suất 37 Kw.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT.

