Nếu bạn đang so vài mã cùng tầm cho trạm bơm đặt cạn, hãy nhìn vào bộ số của CS40-250/11: 11 Kw, 9 – 42 m³/h, 74.6 – 56 m, họng 40 / 65 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Bộ số này cho biết máy phù hợp tuyến ống nào và cần tủ bảo vệ cỡ nào.
Lắp đặt CS40-250/11 tại hiện trường
Bệ đặt CS40-250/11 phải phẳng và đủ khối lượng để dập rung của động cơ 11 Kw. Bệ lệch làm lực dọc trục đổi chiều, ổ bi CS40-250/11 mòn nhanh và sinh tiếng ồn sau vài tháng.
Nếu bắt buộc đặt trên sàn thép, nên thêm đệm giảm chấn và không siết bu lông lệch lực.
Cấu tạo cơ khí của CS40-250/11
CS40-250/11 là bản 11 Kw nên khối cơ khí được làm cho tải liên tục. Chi tiết vật liệu: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Với họng 40 / 65 mm, khoang bơm của CS40-250/11 có tiết diện đủ rộng để dòng không bị thắt; nhưng nếu bạn thu ống nhỏ hơn họng thì vận tốc tăng, mài mòn cánh của CS40-250/11 sẽ nhanh hơn dự kiến.
So CS40-250/11 với các mã cùng họ
Điểm phân biệt CS40-250/11 với mã liền kề là cặp 9 – 42 m³/h – 74.6 – 56 m, không phải công suất 11 Kw. Hai mã cùng công suất vẫn có thể lệch nhau đáng kể về cột áp.
- CS32-160/1.5 – 1.5 Kw, cột áp 24.4 – 14.1 m
- CS32-160/2.2 – 2.2 Kw, cột áp 28.5 – 14.8 m
- CS32-160/3.0 – 3.0 Kw, cột áp 36.4 – 22.3 m
- CS32-200/4.0 – 4.0 Kw, cột áp 40 – 27 m
Đấu điện CS40-250/11 không sai
Với CS40-250/11, tiết diện dây và chiều dài tuyến cấp là hai thứ đi cùng nhau. Sụt áp trên dây làm điện áp tại đầu cực CS40-250/11 thấp hơn 3 pha / 380V / 50Hz danh định, dòng tăng lên để giữ công suất 11 Kw, và rơ le nhiệt nhảy dù máy chưa quá tải cơ khí.
Cách kiểm nhanh: đo điện áp tại đầu cực CS40-250/11 lúc máy đang chạy tải, không đo lúc máy nghỉ.
Xử lý nhanh các lỗi của CS40-250/11
Trường hợp CS40-250/11 tự dừng rồi tự chạy lại: khả năng cao là rơ le nhiệt tác động theo nhiệt độ, hoặc bảo vệ mất pha nhấp nháy theo lưới. Kiểm nguồn 3 pha / 380V / 50Hz trong giờ cao điểm thay vì kiểm lúc lưới nhẹ tải.
Nếu chu kỳ dừng – chạy lặp nhanh, cắt điện CS40-250/11 và xử lý xong mới cho chạy tiếp, tránh làm cháy cuộn dây 11 Kw.
Kiến thức kỹ thuật liên quan tới CS40-250/11
Ghi nhật ký vận hành
Nhật ký bốn cột – ngày, dòng ba pha, áp đầu đẩy, ghi chú – cho biết xu hướng của CS40-250/11 theo tháng. Xu hướng mới là thứ báo trước hỏng hóc, còn một lần đo đơn lẻ thì không nói được gì.
Tầng cánh, đường kính cánh và dải làm việc
Đường kính cánh quyết định cột áp mỗi tầng, bề rộng cánh quyết định lưu lượng. Dải 9 – 42 m³/h – 74.6 – 56 m của CS40-250/11 là tổ hợp của hai yếu tố đó; đọc riêng 11 Kw không suy ra được dải này.
Đối chiếu nhu cầu với dải của CS40-250/11
Với trạm bơm đặt cạn, CS40-250/11 thường được chọn khi cần một máy chạy liên tục thay vì ghép hai máy nhỏ. Lý do là dải 9 – 42 m³/h của CS40-250/11 đủ rộng để phủ cả giờ cao điểm và giờ thấp điểm mà không phải bật tắt nhiều.
Nếu phụ tải dao động rất mạnh, phương án hai máy luân phiên vẫn hợp lý hơn một CS40-250/11 đơn.
CS40-250/11 làm việc trong dải nào
Với CS40-250/11, hai số đáng chú ý nhất là 9 – 42 m³/h và 74.6 – 56 m. Cách dùng đúng là vẽ tuyến ống của bạn ra, cộng chiều cao đẩy thực với tổn thất ma sát, được bao nhiêu mét thì đối chiếu vào dải 74.6 – 56 m của CS40-250/11; giá trị lưu lượng tương ứng trong dải 9 – 42 m³/h chính là sản lượng bạn thực nhận.
Động cơ 11 Kw chạy 3 pha / 380V / 50Hz, họng 40 / 65 mm – ba thông số này của CS40-250/11 không thay đổi theo điểm làm việc.
Đặt CS40-250/11: cần cung cấp thông tin gì
Nếu bạn còn chưa chắc CS40-250/11 có đúng cỡ, hãy gửi sơ đồ tuyến ống và mực nước; kỹ thuật Trung Kiên sẽ đối chiếu với dải 9 – 42 m³/h và 74.6 – 56 m rồi trả lời bằng con số cụ thể.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá CS40-250/11 chưa gồm VAT. Hotline 0962.22.1587.

