Nếu tuyến ống của bạn đang là 50 / 65 mm thì CS50-160/5.5 lắp vào không cần chế cổ. Máy chạy nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, động cơ 5.5 Kw, dải làm việc 21 – 78 m³/h và 32.1 – 12.5 m. Dưới đây là phần kỹ thuật chi tiết cho riêng mã này.
Các con số cần chốt trước khi đặt CS50-160/5.5
Dải 21 – 78 m³/h của CS50-160/5.5 là dải liên tục, không phải hai mức chọn. Trong đó mỗi giá trị lưu lượng ứng với một giá trị cột áp trong dải 32.1 – 12.5 m. Cặp số này di chuyển dọc đường đặc tính của CS50-160/5.5 khi bạn đóng mở van hoặc thay đổi chiều dài tuyến.
Động cơ 5.5 Kw của CS50-160/5.5 phải chịu được toàn dải, nên đừng chạy CS50-160/5.5 ở sát biên lâu: đó là chỗ hiệu suất kém nhất và động cơ nóng nhất.
Vị trí của CS50-160/5.5 trong nhóm
Nếu bạn cần tăng lưu lượng mà giữ nguyên tuyến ống 50 / 65 mm, phương án ghép hai máy song song thường hợp lý hơn đổi CS50-160/5.5 sang mã lớn: hai máy cùng dải 21 – 78 m³/h ghép song song cho lưu lượng cộng lại, cột áp giữ nguyên.
Ngược lại, muốn tăng cột áp so với 32.1 – 12.5 m thì phải ghép nối tiếp hoặc đổi sang mã nhiều tầng cánh hơn, chứ không phải tăng công suất từ 5.5 Kw.
CS50-160/5.5 và các trường hợp không nên dùng
Ba câu hỏi để biết CS50-160/5.5 có đúng cỡ: cần bao nhiêu khối mỗi giờ, đẩy cao và xa bao nhiêu mét, và tại chỗ có nguồn 3 pha / 380V / 50Hz chưa. Trả lời xong ba câu, đối chiếu với 21 – 78 m³/h, 32.1 – 12.5 m, 5.5 Kw của CS50-160/5.5 là ra kết luận.
Họng 50 / 65 mm là điều kiện cuối: nếu tuyến ống hiện có nhỏ hơn họng, phải nâng cỡ ống chứ không nên thu họng của CS50-160/5.5.
Vật liệu chế tạo CS50-160/5.5 và ý nghĩa thực tế
Tuổi thọ cơ khí của CS50-160/5.5 phụ thuộc vào việc máy có chạy trong dải 21 – 78 m³/h – 32.1 – 12.5 m hay không nhiều hơn là phụ thuộc vật liệu. Chạy sát biên làm lực dọc trục đổi chiều liên tục, ổ bi và phớt của CS50-160/5.5 mòn trước hạn.
Động cơ 5.5 Kw của CS50-160/5.5 cũng nóng hơn ở hai đầu dải, nên khi tính điểm làm việc hãy để CS50-160/5.5 chạy quanh giữa dải.
Dây, tủ và bảo vệ động cơ CS50-160/5.5
Mất pha là nguyên nhân cháy động cơ phổ biến nhất ở nhóm bơm công nghiệp trục ngang. Khi một pha mất, hai pha còn lại của CS50-160/5.5 gánh toàn bộ tải 5.5 Kw, nhiệt tăng nhanh trong khi rơ le nhiệt thường chưa kịp tác động.
Vì vậy tủ cho CS50-160/5.5 (3 pha / 380V / 50Hz) nên có thêm rơ le bảo vệ mất pha và lệch pha, độc lập với rơ le nhiệt.
Lắp CS50-160/5.5 sao cho không phải sửa lại
Sau khi lắp xong CS50-160/5.5, chạy thử theo thứ tự: mở van chặn một phần, đóng điện, quan sát dòng từng pha, mở van dần tới điểm làm việc, đo áp tại đầu đẩy rồi đối chiếu với dải 32.1 – 12.5 m.
Ghi lại dòng và áp của CS50-160/5.5 ở lần chạy đầu – đây là mốc để phát hiện suy giảm ở các lần kiểm sau.
Một vài điểm kỹ thuật nên biết
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Mỗi lần khởi động, dòng qua động cơ 5.5 Kw lớn hơn nhiều dòng chạy ổn định. Bật tắt dày làm nóng cuộn dây và mòn tiếp điểm khởi động từ. Bình tích áp giữ áp trong khoảng, nhờ đó CS50-160/5.5 chạy ít lần hơn và mỗi lần dài hơn.
Chọn tủ bảo vệ mất pha
Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải, không bảo vệ mất pha. Khi mất một pha, hai pha còn lại của CS50-160/5.5 gánh toàn bộ tải 5.5 Kw và nhiệt tăng rất nhanh. Tủ cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz nên có rơ le mất pha và lệch pha riêng.
Nơi CS50-160/5.5 phát huy đúng dải
Khi thay máy cũ trong trạm bơm đặt cạn, CS50-160/5.5 được chọn nếu dải 32.1 – 12.5 m phủ được cột áp thực tế đo lại sau nhiều năm ống đóng cặn. Đừng lấy cột áp thiết kế ban đầu làm căn cứ.
Họng 50 / 65 mm của CS50-160/5.5 nên được đối chiếu với họng máy cũ trước khi tháo, để chuẩn bị đoạn chuyển nếu lệch cỡ.
Liên hệ đặt CS50-160/5.5
Để đặt CS50-160/5.5, nên chuẩn bị trước ba thông tin: lưu lượng cần, cột áp cần, nguồn điện tại chỗ. Có ba số đó là chốt được cấu hình ngay, tránh đặt lệch mã.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá gửi theo bảng, chưa gồm VAT. Liên hệ Công ty Trung Kiên, hotline 0962.22.1587.

