Câu hỏi “máy này bơm được bao nhiêu khối một giờ” với CS80-160/15 có câu trả lời thẳng: 90 – 210 m³/h. Kèm theo là cột áp 32.5 – 16.7 m và công suất 15 Kw. Phần sau giải thích vì sao hai đầu dải lại lệch nhau như vậy.
Sự cố thường gặp ở CS80-160/15
Rỉ nước theo trục CS80-160/15 gần như luôn là phớt. Đừng siết thêm bu lông để mong hết rỉ – việc đó làm lệch mặt phớt và rỉ nặng hơn. Thay phớt là cách duy nhất.
Sau khi thay phớt cho CS80-160/15, chạy thử và đối chiếu lại áp với dải 32.5 – 16.7 m để chắc chắn không lắp lệch.
Thực tế sử dụng CS80-160/15
Khi thay máy cũ trong trạm bơm đặt cạn, CS80-160/15 được chọn nếu dải 32.5 – 16.7 m phủ được cột áp thực tế đo lại sau nhiều năm ống đóng cặn. Đừng lấy cột áp thiết kế ban đầu làm căn cứ.
Họng 80 / 100 mm của CS80-160/15 nên được đối chiếu với họng máy cũ trước khi tháo, để chuẩn bị đoạn chuyển nếu lệch cỡ.
Dây, tủ và bảo vệ động cơ CS80-160/15
Danh mục tối thiểu cho tủ điện của CS80-160/15 (15 Kw, 3 pha / 380V / 50Hz):
- Aptomat tổng chọn theo dòng định mức
- Khởi động từ phù hợp cấp tải liên tục
- Rơ le nhiệt đặt sát dòng thực đo
- Bảo vệ mất pha, lệch pha
- Bảo vệ chạy khô nếu CS80-160/15 đặt tại trạm bơm đặt cạn
Những việc bảo dưỡng CS80-160/15 không nên bỏ
Việc cần làm ngay khi CS80-160/15 nhảy rơ le nhiệt: đo điện áp từng pha tại đầu cực so với 3 pha / 380V / 50Hz, đo dòng, kiểm cánh có bị kẹt, kiểm nhiệt độ môi chất. Không reset nhiều lần liên tiếp – mỗi lần reset khi chưa rõ nguyên nhân là một lần làm nóng thêm cuộn dây 15 Kw.
Ghi lại điều kiện lúc nhảy để đối chiếu, vì lỗi ngắt nhiệt của CS80-160/15 thường lặp theo giờ cao điểm.
Phần kỹ thuật mở rộng
Giảm búa nước cho tuyến ống
Ba cách thường dùng: tăng cỡ ống để giảm vận tốc, dùng van đóng chậm, và tránh cho CS80-160/15 bật tắt liên tục. Cách thứ ba ít tốn kém và cũng bảo vệ luôn động cơ 15 Kw.
Nhiệt độ môi chất và cấp cách điện
Nhiệt độ môi chất ảnh hưởng trực tiếp tới nhiệt độ cuộn dây và tuổi thọ phớt của CS80-160/15. Môi chất nóng làm khả năng tản nhiệt kém đi, nên dù dòng vẫn trong định mức của bản 15 Kw, cuộn dây vẫn có thể vượt ngưỡng cho phép.
Phần thân, trục và cánh của CS80-160/15
Thân bơm, trục và cánh của CS80-160/15 là ba chi tiết khác nhau về yêu cầu vật liệu: thân cần chịu áp, trục cần chịu xoắn và không rỉ, cánh cần chịu mài. Bảng thông số của CS80-160/15 ghi: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Phớt cơ khí là chi tiết cần thay theo chu kỳ trên CS80-160/15, không phải lỗi bảo hành. Bảo hành 12 tháng áp cho phần động cơ và khối cơ khí chính.
So CS80-160/15 với các mã cùng họ
Nếu bạn cần tăng lưu lượng mà giữ nguyên tuyến ống 80 / 100 mm, phương án ghép hai máy song song thường hợp lý hơn đổi CS80-160/15 sang mã lớn: hai máy cùng dải 90 – 210 m³/h ghép song song cho lưu lượng cộng lại, cột áp giữ nguyên.
Ngược lại, muốn tăng cột áp so với 32.5 – 16.7 m thì phải ghép nối tiếp hoặc đổi sang mã nhiều tầng cánh hơn, chứ không phải tăng công suất từ 15 Kw.
Bộ thông số kỹ thuật của CS80-160/15
Với CS80-160/15, hai số đáng chú ý nhất là 90 – 210 m³/h và 32.5 – 16.7 m. Cách dùng đúng là vẽ tuyến ống của bạn ra, cộng chiều cao đẩy thực với tổn thất ma sát, được bao nhiêu mét thì đối chiếu vào dải 32.5 – 16.7 m của CS80-160/15; giá trị lưu lượng tương ứng trong dải 90 – 210 m³/h chính là sản lượng bạn thực nhận.
Động cơ 15 Kw chạy 3 pha / 380V / 50Hz, họng 80 / 100 mm – ba thông số này của CS80-160/15 không thay đổi theo điểm làm việc.
Đặt CS80-160/15: cần cung cấp thông tin gì
Thông tin cần khi đặt CS80-160/15:
- Số lượng
- Lưu lượng và cột áp cần có
- Nguồn điện tại chỗ, đối chiếu với 3 pha / 380V / 50Hz
- Cỡ ống hiện có, đối chiếu với 80 / 100 mm
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Công ty Trung Kiên, hotline 0962.22.1587.

