CM80-160/11 cho 90 – 180 m³/h tại 27.3 – 16 m. Với họng 80 / 100 mm và động cơ 11 Kw, mã này thường được đặt cho trạm bơm đặt cạn khi cần một máy chạy liên tục mà không phải ghép nhiều bơm nhỏ.
Chi tiết cấu tạo CM80-160/11
Khối động cơ 11 Kw của CM80-160/11 và khối bơm được ghép qua trục chung. Khi lắp CM80-160/11, độ đồng tâm và độ phẳng bệ là hai yếu tố cơ khí ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ ổ bi.
Với họng 80 / 100 mm, CM80-160/11 cần đoạn ống thẳng trước họng hút để dòng vào cánh đều; đặt cút ngay sát họng là nguyên nhân phổ biến làm CM80-160/11 rung và tụt cột áp so với dải 27.3 – 16 m.
Lắp đặt CM80-160/11 tại hiện trường
Với trạm bơm đặt cạn, vị trí đặt CM80-160/11 nên thuận cho việc tháo bảo dưỡng: chừa khoảng trống quanh máy, không kẹp CM80-160/11 vào góc tường. Động cơ 11 Kw cần không gian thoát nhiệt.
Nguồn 3 pha / 380V / 50Hz nên đi trong ống bảo vệ riêng, không đi chung máng với tuyến tín hiệu điều khiển của CM80-160/11.
Khi CM80-160/11 chạy không đạt dải công bố
Khi CM80-160/11 bị kẹt không quay: cắt điện, quay trục bằng tay. Quay được nhẹ thì lỗi nằm ở phần điện của nguồn 3 pha / 380V / 50Hz; quay nặng hoặc không quay thì có vật rắn trong khoang hoặc ổ bi đã hỏng.
Không đóng điện lại để “thử thông” – dòng khởi động của bản 11 Kw sẽ làm cháy cuộn dây trong vài giây.
CM80-160/11: xuất xứ và bảo hành
Bảng nhận dạng nhanh CM80-160/11: hãng Perotac, công suất 11 Kw, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, họng 80 / 100 mm, bảo hành 12 tháng. Khi đặt hàng, chỉ cần nêu đúng mã CM80-160/11 là đủ để tránh lẫn với các bản cùng họ khác số cuối.
Nếu nhãn máy khác bảng thông số, hãy dừng lắp và đối chiếu lại trước khi đóng điện.
Hai điểm kỹ thuật đáng chú ý
Tiết diện dây và sụt áp
Dây quá nhỏ hoặc quá dài làm điện áp tại đầu cực CM80-160/11 thấp hơn 3 pha / 380V / 50Hz danh định. Động cơ 11 Kw bù bằng cách tăng dòng, nhiệt tăng và rơ le nhiệt nhảy sớm. Cách kiểm chắc chắn nhất là đo điện áp ngay tại đầu cực CM80-160/11 trong lúc máy chạy tải.
Mòn cánh do hạt cứng
Dấu hiệu mòn cánh ở CM80-160/11: áp đầu đẩy giảm đều theo tháng, lưu lượng tụt về đầu nhỏ của dải 90 – 180 m³/h, dòng điện ổn định. Khi thấy đủ ba dấu hiệu này, nên tháo kiểm khe hở cánh.
CM80-160/11 trong thực tế vận hành
CM80-160/11 được dùng cả cho hệ mới và hệ cải tạo. Ở hệ mới, bạn có thể chọn cỡ ống lớn hơn 80 / 100 mm để đưa điểm làm việc về giữa dải 90 – 180 m³/h – 27.3 – 16 m. Ở hệ cải tạo, thường phải chấp nhận ống cũ và bù bằng cách chọn mã có biên cột áp cao hơn.
Nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là điều kiện cần kiểm đầu tiên ở hệ cải tạo.
Dải lưu lượng – cột áp của CM80-160/11
Khi đối chiếu CM80-160/11 với bản vẽ, hãy kiểm theo thứ tự: họng 80 / 100 mm có khớp cỡ ống chưa, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có sẵn tại trạm chưa, cột áp cần có nằm trong 27.3 – 16 m chưa, cuối cùng mới xét lưu lượng 90 – 180 m³/h.
Thứ tự này giúp loại nhanh: nếu nguồn điện tại chỗ không đúng 3 pha / 380V / 50Hz thì CM80-160/11 (11 Kw) không dùng được, xét tiếp các số khác cũng vô nghĩa.
Đặt CM80-160/11: cần cung cấp thông tin gì
Đặt CM80-160/11 tại Công ty Trung Kiên. Hàng kèm bảo hành 12 tháng theo chính sách hãng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đơn hàng số lượng lớn hoặc đơn kèm tủ điện cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có phương án riêng; báo giá chưa gồm VAT. Gọi 0962.22.1587.

