IRG50-200/5.5 được Perotac làm cho các tuyến ống cỡ 50 mm. Động cơ 5.5 kW – 7.5 Hp kéo dải lưu lượng 12.5 m³/h, cột áp 50 m. Bài viết đi lần lượt qua thông số, vật liệu, điện, cách chọn và cách xử lý sự cố của riêng mã này.
Chọn giữa IRG50-200/5.5 và mã lân cận
Khi đã có tuyến ống cỡ 50 mm và nguồn 3 pha 380V, việc đổi giữa IRG50-200/5.5 và các mã lân cận không phải sửa hạ tầng, chỉ cần tính lại cỡ dây và rơ le nhiệt theo công suất mới.
- IRG32-125/0.75 – 0.75 kW – 1 Hp, cột áp 20 m
- IRG40-100/0.75 – 0.75 kW – 1 Hp, cột áp 12.5 m
- IRG50-100/0.75 – 0.75 kW – 1 Hp, cột áp 10 m
- IRG32-160/1.1 – 1.1 kW – 1.5 Hp, cột áp 28 m
Điện cho IRG50-200/5.5: những chỗ hay sai
Trước khi đóng điện cho IRG50-200/5.5, chốt ba việc: nguồn tại chỗ đúng 3 pha 380V chưa, rơ le nhiệt đã đặt theo dòng của bản 5.5 kW – 7.5 Hp chưa, tiếp địa đã có chưa. Thiếu tiếp địa là lỗi hay bị bỏ qua nhất khi lắp bơm trục đứng đa tầng cánh.
Sau khi chạy 30 phút, đo lại dòng từng pha của IRG50-200/5.5 và ghi vào sổ để làm mốc so sánh cho các lần bảo dưỡng sau.
Chọn IRG50-200/5.5 hay chọn mã khác
Với hệ cấp nước tăng áp, IRG50-200/5.5 thường được chọn khi cần một máy chạy liên tục thay vì ghép hai máy nhỏ. Lý do là dải 12.5 m³/h của IRG50-200/5.5 đủ rộng để phủ cả giờ cao điểm và giờ thấp điểm mà không phải bật tắt nhiều.
Nếu phụ tải dao động rất mạnh, phương án hai máy luân phiên vẫn hợp lý hơn một IRG50-200/5.5 đơn.
Giải thích thêm về mặt kỹ thuật
Cát mịn và mài mòn cánh
Hạt cát mịn không làm bơm kẹt ngay mà mài dần mặt cánh và khe hở. Hậu quả là cột áp của IRG50-200/5.5 tụt dần khỏi dải 50 m trong khi dòng điện gần như không đổi. Nếu môi chất có cát, phải chọn vật liệu cánh chịu mài, không chỉ tăng công suất.
Tổn thất áp trên đường ống
Tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc dòng. Thu ống nhỏ hơn họng 50 mm của IRG50-200/5.5 làm vận tốc tăng, tổn thất tăng nhanh, và điểm làm việc dịch lên phía cột áp cao của dải 50 m kèm lưu lượng tụt.
Bên trong IRG50-200/5.5 có gì
Khối động cơ 5.5 kW – 7.5 Hp của IRG50-200/5.5 và khối bơm được ghép qua trục chung. Khi lắp IRG50-200/5.5, độ đồng tâm và độ phẳng bệ là hai yếu tố cơ khí ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ ổ bi.
Với họng 50 mm, IRG50-200/5.5 cần đoạn ống thẳng trước họng hút để dòng vào cánh đều; đặt cút ngay sát họng là nguyên nhân phổ biến làm IRG50-200/5.5 rung và tụt cột áp so với dải 50 m.
Nơi IRG50-200/5.5 phát huy đúng dải
Với hệ cấp nước tăng áp, việc chọn IRG50-200/5.5 nên đi kèm khảo sát mực nước và độ cao hút. Cột áp trong dải 50 m là cột áp tổng, đã gồm cả chiều cao hút; bỏ sót phần này là lý do phổ biến làm máy đo ra thấp hơn công bố.
Lưu lượng thu được sẽ nằm trong dải 12.5 m³/h tương ứng với cột áp tổng thực tế đó.
Đọc bảng thông số IRG50-200/5.5 cho đúng
IRG50-200/5.5 dùng động cơ 5.5 kW – 7.5 Hp. Đây là con số dùng để chọn dây và tủ, không phải con số nói lên máy bơm mạnh hay yếu – phần bơm được bao nhiêu nằm ở 12.5 m³/h và 50 m.
Họng 50 mm của IRG50-200/5.5 quyết định vận tốc dòng trong ống: cùng một lưu lượng, ống nhỏ hơn họng sẽ làm tăng tổn thất và kéo cột áp thực tế của IRG50-200/5.5 xuống dưới mức ghi trong bảng.
Mua IRG50-200/5.5 ở đâu
Đặt IRG50-200/5.5 – bản 5.5 kW – 7.5 Hp, nguồn 3 pha 380V, bảo hành 12 tháng – tại Công ty Trung Kiên. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đơn cho dự án có thể đặt theo lô kèm hồ sơ xuất xứ và tiêu chuẩn. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline 0962.22.1587.

