Bảo hành 12 tháng và nguồn 3 pha 380V là hai dòng khách hỏi nhiều nhất về IRG50-200/7.5. Nhưng thứ quyết định máy chạy êm hay không lại là việc điểm làm việc thực tế có nằm trong dải 25 m³/h – 50 m hay không. Bài này nói về cả hai.
Chọn đúng cỡ: trường hợp của IRG50-200/7.5
Đừng chọn IRG50-200/7.5 theo công suất 7.5 kW – 10 Hp. Hai mã cùng 7.5 kW – 10 Hp có thể cho dải cột áp rất khác nhau tùy số tầng cánh và đường kính cánh. Căn cứ đúng là cặp 25 m³/h – 50 m của chính IRG50-200/7.5.
Chỉ sau khi cặp số đó khớp mới dùng 7.5 kW – 10 Hp để tính dây và tủ.
Ba tình huống hay gặp với IRG50-200/7.5
Rung mạnh ở IRG50-200/7.5 thường do bệ không phẳng, khớp mềm bị bỏ, hoặc xâm thực. Xâm thực có dấu hiệu riêng: tiếng như sỏi trong khoang, kèm áp đầu đẩy dao động quanh dải 50 m.
Khắc phục xâm thực bằng cách giảm tổn thất đường hút hoặc hạ độ cao hút, không phải bằng cách tăng công suất từ 7.5 kW – 10 Hp lên cỡ lớn hơn.
Trình tự lắp IRG50-200/7.5
Với hệ cấp nước tăng áp, vị trí đặt IRG50-200/7.5 nên thuận cho việc tháo bảo dưỡng: chừa khoảng trống quanh máy, không kẹp IRG50-200/7.5 vào góc tường. Động cơ 7.5 kW – 10 Hp cần không gian thoát nhiệt.
Nguồn 3 pha 380V nên đi trong ống bảo vệ riêng, không đi chung máng với tuyến tín hiệu điều khiển của IRG50-200/7.5.
Dải sản phẩm quanh IRG50-200/7.5
Trong nhóm bơm trục đứng đa tầng cánh Perotac tại kho, IRG50-200/7.5 là bản 7.5 kW – 10 Hp với cột áp 50 m. Các mã lân cận cùng họ:
- IRG32-125/0.75 – 0.75 kW – 1 Hp, cột áp 20 m
- IRG40-100/0.75 – 0.75 kW – 1 Hp, cột áp 12.5 m
- IRG50-100/0.75 – 0.75 kW – 1 Hp, cột áp 10 m
- IRG32-160/1.1 – 1.1 kW – 1.5 Hp, cột áp 28 m
Khi nhu cầu của bạn lệch khỏi dải 50 m của IRG50-200/7.5, hãy nhìn sang các mã trên trước khi đổi sang họ khác.
Hai điểm kỹ thuật đáng chú ý
NPSH và hiện tượng xâm thực
Xâm thực xảy ra khi áp tại cửa vào cánh tụt xuống dưới áp hơi của nước: bọt hơi hình thành rồi vỡ ngay trong khoang, ăn mòn mặt cánh. Dấu hiệu ở IRG50-200/7.5 là tiếng như sỏi lẫn trong nước kèm áp đầu đẩy dao động quanh dải 50 m.
Tính tổn thất trước khi chọn cỡ
Cách làm gọn: cộng chiều cao đẩy thực, tổn thất ma sát và tổn thất cục bộ, được cột áp tổng; đối chiếu số này vào dải 50 m của IRG50-200/7.5 rồi đọc lưu lượng tương ứng trong dải 25 m³/h.
Bên trong IRG50-200/7.5 có gì
Tuổi thọ cơ khí của IRG50-200/7.5 phụ thuộc vào việc máy có chạy trong dải 25 m³/h – 50 m hay không nhiều hơn là phụ thuộc vật liệu. Chạy sát biên làm lực dọc trục đổi chiều liên tục, ổ bi và phớt của IRG50-200/7.5 mòn trước hạn.
Động cơ 7.5 kW – 10 Hp của IRG50-200/7.5 cũng nóng hơn ở hai đầu dải, nên khi tính điểm làm việc hãy để IRG50-200/7.5 chạy quanh giữa dải.
Ứng dụng thực tế của IRG50-200/7.5
IRG50-200/7.5 được dùng cả cho hệ mới và hệ cải tạo. Ở hệ mới, bạn có thể chọn cỡ ống lớn hơn 50 mm để đưa điểm làm việc về giữa dải 25 m³/h – 50 m. Ở hệ cải tạo, thường phải chấp nhận ống cũ và bù bằng cách chọn mã có biên cột áp cao hơn.
Nguồn 3 pha 380V là điều kiện cần kiểm đầu tiên ở hệ cải tạo.
Bảo vệ động cơ 7.5 kW – 10 Hp của IRG50-200/7.5
Với IRG50-200/7.5, tiết diện dây và chiều dài tuyến cấp là hai thứ đi cùng nhau. Sụt áp trên dây làm điện áp tại đầu cực IRG50-200/7.5 thấp hơn 3 pha 380V danh định, dòng tăng lên để giữ công suất 7.5 kW – 10 Hp, và rơ le nhiệt nhảy dù máy chưa quá tải cơ khí.
Cách kiểm nhanh: đo điện áp tại đầu cực IRG50-200/7.5 lúc máy đang chạy tải, không đo lúc máy nghỉ.
IRG50-200/7.5 làm việc trong dải nào
Nhiều người đọc bảng thông số chỉ nhìn số lớn nhất. Với IRG50-200/7.5, lưu lượng đỉnh trong dải 25 m³/h chỉ đạt được khi cột áp gần bằng 0, tức là bơm xả tự do. Ngược lại, cột áp đỉnh trong dải 50 m là lúc IRG50-200/7.5 gần như không cho lưu lượng.
Vì vậy khi báo nhu cầu, hãy nói đồng thời cả lưu lượng và cột áp cần có, rồi mới đối chiếu xem IRG50-200/7.5 (7.5 kW – 10 Hp, họng 50 mm) có phủ được điểm đó không.
Thông tin đặt IRG50-200/7.5
Trung Kiên cung cấp IRG50-200/7.5 và các mã cùng họ, kèm phụ kiện đấu nối cỡ 50 mm. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Với hệ cần dự phòng, có thể đặt hai máy luân phiên cùng dải 25 m³/h thay vì một máy lớn. Tư vấn và báo giá chưa gồm VAT: 0962.22.1587.

