Nhiều hồ sơ kỹ thuật ghi thiếu họng bơm, tới lúc lắp mới phát hiện lệch đường ống. IRG80-200/18.5 dùng họng 80 mm, đi cùng động cơ 18.5 kW – 25 Hp và nguồn 3 pha 380V. Biết trước ba thông số đó là bớt được một lần sửa đường ống.
Chọn đúng cỡ: trường hợp của IRG80-200/18.5
Ba câu hỏi để biết IRG80-200/18.5 có đúng cỡ: cần bao nhiêu khối mỗi giờ, đẩy cao và xa bao nhiêu mét, và tại chỗ có nguồn 3 pha 380V chưa. Trả lời xong ba câu, đối chiếu với 93.5 m³/h, 44 m, 18.5 kW – 25 Hp của IRG80-200/18.5 là ra kết luận.
Họng 80 mm là điều kiện cuối: nếu tuyến ống hiện có nhỏ hơn họng, phải nâng cỡ ống chứ không nên thu họng của IRG80-200/18.5.
Bổ sung kỹ thuật cho người vận hành
Giảm số lần khởi động
Nếu IRG80-200/18.5 bật tắt liên tục, kiểm ba thứ: bình tích áp đã xẹp hơi chưa, ngưỡng bật tắt có quá gần nhau, và có rò rỉ trên tuyến 80 mm làm áp tụt nhanh. Rò rỉ nhỏ là nguyên nhân bị bỏ qua nhiều nhất.
Tổn thất áp trên đường ống
Tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc dòng. Thu ống nhỏ hơn họng 80 mm của IRG80-200/18.5 làm vận tốc tăng, tổn thất tăng nhanh, và điểm làm việc dịch lên phía cột áp cao của dải 44 m kèm lưu lượng tụt.
Vật liệu và cấu tạo IRG80-200/18.5
Khối động cơ 18.5 kW – 25 Hp của IRG80-200/18.5 và khối bơm được ghép qua trục chung. Khi lắp IRG80-200/18.5, độ đồng tâm và độ phẳng bệ là hai yếu tố cơ khí ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ ổ bi.
Với họng 80 mm, IRG80-200/18.5 cần đoạn ống thẳng trước họng hút để dòng vào cánh đều; đặt cút ngay sát họng là nguyên nhân phổ biến làm IRG80-200/18.5 rung và tụt cột áp so với dải 44 m.
Giữ IRG80-200/18.5 chạy bền
Phớt cơ khí là chi tiết tiêu hao trên IRG80-200/18.5, cần thay theo chu kỳ chứ không chờ tới lúc rỉ nước. Khi thay phớt cho IRG80-200/18.5, kiểm luôn độ mòn bạc dẫn hướng và khe hở cánh.
Bảo hành 12 tháng của IRG80-200/18.5 áp cho lỗi chế tạo, không áp cho chi tiết tiêu hao và hư hỏng do chạy sai dải 44 m.
Ba tình huống hay gặp với IRG80-200/18.5
Rung mạnh ở IRG80-200/18.5 thường do bệ không phẳng, khớp mềm bị bỏ, hoặc xâm thực. Xâm thực có dấu hiệu riêng: tiếng như sỏi trong khoang, kèm áp đầu đẩy dao động quanh dải 44 m.
Khắc phục xâm thực bằng cách giảm tổn thất đường hút hoặc hạ độ cao hút, không phải bằng cách tăng công suất từ 18.5 kW – 25 Hp lên cỡ lớn hơn.
Trình tự lắp IRG80-200/18.5
Họng của IRG80-200/18.5 là 80 mm. Trước họng hút nên có đoạn ống thẳng, không đặt cút sát họng, vì dòng vào lệch làm IRG80-200/18.5 rung và cột áp thực tụt dưới dải 44 m.
Trên đường đẩy của IRG80-200/18.5 nên có van một chiều và van chặn: van một chiều chống dòng chảy ngược khi dừng, van chặn để cô lập IRG80-200/18.5 khi bảo dưỡng mà không phải xả cả tuyến.
Dải lưu lượng – cột áp của IRG80-200/18.5
Nhiều người đọc bảng thông số chỉ nhìn số lớn nhất. Với IRG80-200/18.5, lưu lượng đỉnh trong dải 93.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp gần bằng 0, tức là bơm xả tự do. Ngược lại, cột áp đỉnh trong dải 44 m là lúc IRG80-200/18.5 gần như không cho lưu lượng.
Vì vậy khi báo nhu cầu, hãy nói đồng thời cả lưu lượng và cột áp cần có, rồi mới đối chiếu xem IRG80-200/18.5 (18.5 kW – 25 Hp, họng 80 mm) có phủ được điểm đó không.
Nguồn 3 pha 380V và cỡ tủ cho IRG80-200/18.5
Trước khi đóng điện cho IRG80-200/18.5, chốt ba việc: nguồn tại chỗ đúng 3 pha 380V chưa, rơ le nhiệt đã đặt theo dòng của bản 18.5 kW – 25 Hp chưa, tiếp địa đã có chưa. Thiếu tiếp địa là lỗi hay bị bỏ qua nhất khi lắp bơm trục đứng đa tầng cánh.
Sau khi chạy 30 phút, đo lại dòng từng pha của IRG80-200/18.5 và ghi vào sổ để làm mốc so sánh cho các lần bảo dưỡng sau.
Mua IRG80-200/18.5 ở đâu
Thông tin cần khi đặt IRG80-200/18.5:
- Số lượng
- Lưu lượng và cột áp cần có
- Nguồn điện tại chỗ, đối chiếu với 3 pha 380V
- Cỡ ống hiện có, đối chiếu với 80 mm
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Công ty Trung Kiên, hotline 0962.22.1587.

