CDLF 2-7T là phiên bản 0.75 Kw trong nhóm bơm trục đứng đa tầng cánh Perotac. Điểm cần nhớ trước khi đặt hàng: họng DN32/32 mm, nguồn 3 pha/380V/50Hz, lưu lượng 3.5 m³/h và cột áp 63 m. Toàn bộ nội dung bên dưới được viết quanh bốn con số này.
Nơi CDLF 2-7T phát huy đúng dải
Ở hệ cấp nước tăng áp, điều kiện làm việc thực tế thường khắc nghiệt hơn hồ sơ: môi chất lẫn cặn, mực nước dao động, nguồn điện không ổn định. CDLF 2-7T chịu được các điều kiện này nếu tủ nguồn 3 pha/380V/50Hz có đủ bảo vệ và điểm làm việc nằm trong 3.5 m³/h.
Điều không nên làm là bắt CDLF 2-7T xử lý môi chất ngoài phạm vi vật liệu công bố.
Phần thân, trục và cánh của CDLF 2-7T
Tuổi thọ cơ khí của CDLF 2-7T phụ thuộc vào việc máy có chạy trong dải 3.5 m³/h – 63 m hay không nhiều hơn là phụ thuộc vật liệu. Chạy sát biên làm lực dọc trục đổi chiều liên tục, ổ bi và phớt của CDLF 2-7T mòn trước hạn.
Động cơ 0.75 Kw của CDLF 2-7T cũng nóng hơn ở hai đầu dải, nên khi tính điểm làm việc hãy để CDLF 2-7T chạy quanh giữa dải.
Hiểu bảng thông số CDLF 2-7T trước khi tính ống
Dải 3.5 m³/h của CDLF 2-7T là dải liên tục, không phải hai mức chọn. Trong đó mỗi giá trị lưu lượng ứng với một giá trị cột áp trong dải 63 m. Cặp số này di chuyển dọc đường đặc tính của CDLF 2-7T khi bạn đóng mở van hoặc thay đổi chiều dài tuyến.
Động cơ 0.75 Kw của CDLF 2-7T phải chịu được toàn dải, nên đừng chạy CDLF 2-7T ở sát biên lâu: đó là chỗ hiệu suất kém nhất và động cơ nóng nhất.
Bảo dưỡng CDLF 2-7T: làm gì và khi nào
Chạy khô là kiểu hỏng nhanh nhất với CDLF 2-7T: mất nước làm phớt cháy trong ít phút. Nếu CDLF 2-7T đặt ở hệ cấp nước tăng áp, nên có bảo vệ mực nước hoặc bảo vệ dòng thấp đặt trong tủ nguồn 3 pha/380V/50Hz.
Sau mỗi lần mất nước, hãy kiểm phớt của CDLF 2-7T trước khi cho chạy lại.
CDLF 2-7T thuộc dòng nào của Perotac
Perotac làm bơm trục đứng đa tầng cánh theo dải cấu hình rộng, trong đó CDLF 2-7T là bản 0.75 Kw. Ưu điểm thực tế khi dùng CDLF 2-7T là sẵn linh kiện và sẵn mã thay thế cùng họng DN32/32 mm, nên khi cần đổi máy không phải sửa tuyến ống.
Bảo hành CDLF 2-7T: 12 tháng.
CDLF 2-7T phù hợp công trình nào
Ba câu hỏi để biết CDLF 2-7T có đúng cỡ: cần bao nhiêu khối mỗi giờ, đẩy cao và xa bao nhiêu mét, và tại chỗ có nguồn 3 pha/380V/50Hz chưa. Trả lời xong ba câu, đối chiếu với 3.5 m³/h, 63 m, 0.75 Kw của CDLF 2-7T là ra kết luận.
Họng DN32/32 mm là điều kiện cuối: nếu tuyến ống hiện có nhỏ hơn họng, phải nâng cỡ ống chứ không nên thu họng của CDLF 2-7T.
Giải thích thêm về mặt kỹ thuật
Những bảo vệ tối thiểu trong tủ
Với CDLF 2-7T ở nguồn 3 pha/380V/50Hz, bộ bảo vệ tối thiểu gồm aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt đặt theo dòng thực đo, rơ le mất pha và bảo vệ chạy khô. Thiếu bảo vệ chạy khô là nguyên nhân cháy phớt phổ biến nhất.
Cát mịn và mài mòn cánh
Hạt cát mịn không làm bơm kẹt ngay mà mài dần mặt cánh và khe hở. Hậu quả là cột áp của CDLF 2-7T tụt dần khỏi dải 63 m trong khi dòng điện gần như không đổi. Nếu môi chất có cát, phải chọn vật liệu cánh chịu mài, không chỉ tăng công suất.
Trình tự lắp CDLF 2-7T
Bệ đặt CDLF 2-7T phải phẳng và đủ khối lượng để dập rung của động cơ 0.75 Kw. Bệ lệch làm lực dọc trục đổi chiều, ổ bi CDLF 2-7T mòn nhanh và sinh tiếng ồn sau vài tháng.
Nếu bắt buộc đặt trên sàn thép, nên thêm đệm giảm chấn và không siết bu lông lệch lực.
Đặt CDLF 2-7T tại Trung Kiên
Nếu bạn còn chưa chắc CDLF 2-7T có đúng cỡ, hãy gửi sơ đồ tuyến ống và mực nước; kỹ thuật Trung Kiên sẽ đối chiếu với dải 3.5 m³/h và 63 m rồi trả lời bằng con số cụ thể.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá CDLF 2-7T chưa gồm VAT. Hotline 0962.22.1587.

