Perotac RL50: nhận diện đầu thổi đúng
RL50 là đầu thổi khí Roots dòng RL với cửa danh định 50 mm, lắp trên bệ ở vị trí khô. Không đặt đầu thổi xuống nước; khí đi qua đường ống tới bộ phân phối trong bể hoặc ao. Hiệu quả cấp oxy còn phụ thuộc hệ phân phối và tải bể.
Số liệu Q–p theo bảng Perotac
Ở 1.000 vòng/phút, áp suất 9,8 kPa đi với Q 1,68 m³/phút và công suất yêu cầu 0,52 kW; cùng tốc độ tại 58,8 kPa đi với Q 0,85 m³/phút và công suất yêu cầu 2,78 kW. Đừng chọn máy bằng một dải Q/kW không có áp suất. Công suất yêu cầu đã kể phần truyền động, không phải chắc chắn công suất motor thực giao.
Chọn cấu hình cho bể
Áp suất cần thiết gồm áp do mực nước tại bộ phân phối và tổn thất trên ống, van, đĩa phân phối. Sau khi biết áp và lưu lượng khí yêu cầu, tra bảng theo tốc độ dự kiến, tính số máy và dự phòng. Không lấy độ sâu 1–8 m làm cam kết cho mọi bộ phân phối hoặc mọi cấu hình truyền động.
RL là đầu máy, RLC là bộ máy
Catalogue ghi RL cho đầu thổi và RLC cho bộ máy hoàn chỉnh. Các mục motor, điện áp, buli, dây truyền động, van, lọc và đồng hồ phải được đối chiếu theo báo giá hoặc bộ thực giao. Không suy nguồn điện chỉ từ mã đầu thổi.
Vận hành và ứng dụng
Đầu thổi có thể cấp khí cho bể hiếu khí hoặc ao nuôi khi điểm Q–p và bộ phân phối đáp ứng thiết kế. Đặt bộ máy nơi thoáng, theo dõi áp suất và truyền động; bảo trì theo tài liệu của cấu hình thực giao. Gửi chiều sâu bể, tổn thất đường ống và nhu cầu khí để được chọn đúng bộ hàng.
Đặt hàng
Hàng nhập khẩu Đài Loan, bảo hành 12 tháng, báo giá chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

