Bình tích áp PEROTAC 24L – Bình nằm, có chân đế, cổ nối 1″. Áp làm việc tối đa 6 bar, khí nạp sẵn 2 bar từ nhà sản xuất.
Bơm vẫn đóng ngắt liên tục?
- Bình mất khí nạp: xả nước, đo và nạp lại.
- Màng thủng: ấn van nạp khí thấy nước ra; cần thay màng.
- Áp nạp đặt cao hơn áp bật bơm: bình gần như không chứa nước.
- Rò rỉ trên đường ống hoặc van một chiều không kín.
Lưu ý khi lắp
Bình đặt phía sau bơm, trước các nhánh, có van khóa để bảo trì riêng. Cổ nối 1″; đường ống cần giá đỡ để bình không chịu lực. Chừa khoảng trống tới van nạp khí để đo áp. Bình nằm, có chân đế nên đặt trên nền phẳng, chắc.
Bình nằm hay bình đứng
Bình tích áp PEROTAC 24L là bình nằm có chân đế, trọng tâm thấp, dễ đặt dưới hoặc cạnh bơm thành một cụm gọn. Bình đứng chiếm ít diện tích sàn hơn khi dung tích lớn. Nguyên lý và cách nạp khí của hai kiểu như nhau.
Bình tích áp làm việc thế nào
Bên trong bình có màng cao su ngăn nước với khối khí nạp sẵn. Khi bơm chạy, nước vào màng và nén khí lại; khi mở vòi, khí đẩy nước ra nên bơm chưa cần chạy ngay. Bơm chỉ bật lại khi áp tụt xuống ngưỡng của rơ-le. Nhờ đó số lần khởi động giảm, áp ở vòi ổn định hơn và giảm va đập thủy lực khi bơm dừng.
Hiểu đúng các con số
24 lít là dung tích bình, không phải lượng nước dùng được; phần nước thực lấy ra chỉ là một phần, tùy áp khí nạp và khoảng áp bật – ngắt của rơ-le. Áp tối đa 6 bar là giới hạn an toàn của vỏ và màng: rơ-le phải ngắt trước mức này. Khí nạp sẵn 2 bar, cổ nối 1″.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 6 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối: cổ 1″.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 8L (6 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 50L (10 bar).
Chỉnh áp nạp cho đúng hệ
Áp nạp chỉ đo đúng khi bình đã xả hết nước. Bình xuất xưởng nạp 2 bar; thông thường chỉnh thấp hơn áp bật bơm khoảng 0,2 – 0,3 bar. Ví dụ rơ-le bật ở 2,5 bar thì nạp khoảng 2,2 – 2,3 bar. Nạp quá cao bình chứa ít nước, quá thấp màng bị kéo căng.
Màng và nhiệt độ làm việc
Bình tích áp PEROTAC 24L dùng loại màng thay thế được: khi màng hỏng chỉ cần thay màng, không phải bỏ cả bình. Nhiệt độ làm việc tùy vật liệu màng:
- Butyl: -10 – 99°C
- EPDM: -10 – 99°C
- Cao su tự nhiên: 0 – 77°C
Khi hỏi mua cho nước nóng, cần báo nhiệt độ để chọn đúng loại màng.
Chi phí gồm gì
- Bình Bình tích áp PEROTAC 24L.
- Van khóa, rắc co, cụm ngã 5 nếu dùng rơ-le rời.
- Công lắp đặt, chỉnh áp nạp.
Giá để Liên hệ, báo theo cấu hình.
Các cỡ bình tích áp PEROTAC
| Model | Áp max | Cổ nối |
|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 1″ |
| 24L | 6 bar | 1″ |
| 50L | 10 bar | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 750L | 10 bar | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Hỏi nhanh về Bình tích áp PEROTAC 24L
Áp tối đa bao nhiêu?
6 bar. Rơ-le phải ngắt dưới mức này.
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Dùng cho nước nóng được không?
Được nếu chọn màng Butyl hoặc EPDM (tới 99°C); màng cao su tự nhiên tới 77°C.
Cần báo giá Bình tích áp PEROTAC 24L? Gọi hoặc Zalo 0962 221 587 (Thảo). Các cỡ khác xem tại danh mục bình tích áp.

